Thanh Miện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một huyện: "Thanh Miện" là tên gọi của một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương, Việt Nam. Huyện này nằm ở phía tây nam của tỉnh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Thanh Miện là một huyện của tỉnh Hải Dương.
- Chúng tôi về thăm quê ngoại ở huyện Thanh Miện.
- Thị trấn Thanh Miện là huyện lị của huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Thanh Miện": Cụm từ chỉ đầy đủ đơn vị hành chính, thường dùng trong văn bản hành chính hoặc giới thiệu địa lý.
- Huyện Thanh Miện có diện tích 122 km².
- "thuộc huyện Thanh Miện": Diễn tả sự thuộc về địa giới hành chính của huyện.
- Xã Ngũ Hùng thuộc huyện Thanh Miện.
Biến thể và từ liên quan
- Thị trấn Thanh Miện (Danh từ riêng): Tên thị trấn, đồng thời là huyện lị (trung tâm hành chính) của huyện Thanh Miện.
- Ủy ban nhân dân huyện đặt tại thị trấn Thanh Miện.
- Huyện lị (Danh từ): Trung tâm hành chính của một huyện. Đối với huyện Thanh Miện, huyện lị là thị trấn Thanh Miện.
Thông tin bổ sung (Địa lý & Hành chính)
- Vị trí: Nằm ở phía tây nam tỉnh Hải Dương.
- Diện tích: 122 km².
- Dân số: 123.700 người (số liệu năm 1997).
- Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng với đất phù sa.
- Sông ngòi: Có sông Luộc chảy qua.
- Giao thông: Có tỉnh lộ 17 chạy qua.
- Lịch sử hành chính:
- Trước đây thuộc tỉnh Hải Dương.
- Từ năm 1968 đến 1996 thuộc tỉnh Hải Hưng.
- Từ ngày 6 tháng 11 năm 1996 trở lại thuộc tỉnh Hải Dương.
- Cơ cấu hành chính: Gồm 1 thị trấn (Thanh Miện - huyện lị) và 18 xã.
- (huyện) Huyện ở phía tây nam tỉnh Hải Dương. Diện tích 122km2. Số dân 123.700 (1997). Địa hình đồng bằng đất phù sa. Sông Luộc chảy qua. Tỉnh lộ 17 chạy qua. Huyện có tên từ xưa thuộc tỉnh Hải Dương, thuộc tỉnh Hải Hưng (1968-1996), từ 6-11-1996 thuộc tỉnh Hải Dương, gồm 1 thị trấn (Thanh Miện) huyện lị, 18 xã
- (thị trấn) h. Thanh Miện, t. Hải Dương